C7B1A CLASS -COLLEGE OF FINANCIAL AND CUSTOMS

WElCOME TO YOU WITH THE CLASS C7B1A

HỌC TẬP


là nơi có những kinh nghiệm học tập, những bài tập liên quan đến ngành học của chúng ta.

những bạn nào có những bài tập hay có những phương pháp nào hay thì có viết lên để mọi người cùng tham khảo.

thank you

7 phản hồi to “HỌC TẬP”

  1. An nè said

    các bạn lớp mình ơi…ơi…ơi
    Vào mail lớp minh đi ngen .An co máy bản báo cáo để các bạn tham khao đó.
    Mọi người cố lên ngen
    Chiaiki.Cố lên

  2. xuân thương said

    TÀI LIỆU LÝ THUYẾT THI TỐT NGHIỆP MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
    Các bạn vào mail của lớp tải về học nha

  3. xuân thương said

    TÀI LIỆU THI TỐT NGHIỆP MÔN CNXHKH
    Chương: Xã hội xã hội chủ nghĩa
    Câu 1: Những đặc trưng cơ bản của Xã hội xã hội chủ nghĩa:
    – Cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội là nền sản xuất công nghiệp hiện đại.
    – Xã hội xã hội chủ nghĩa đã xóa bỏ chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa, thiết lập chế độ công hữu về những tư liệu sản xuất chủ yếu.
    – Xã hội xã hội chủ nghĩa tạo ra cách tổ chức lao động và kỷ luật lao động mới.
    – Xã hội xã hội chủ nghĩa thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động – nguyên tắc phân phối cơ bản nhất.
    – Nhà nước xã hội chủ nghĩa mang bản chất giai cấp công nhân, tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc; thực hiện quyền lực và lợi ích của nhân dân.
    – Xã hội xã hội chủ nghĩa là chế độ giải phóng con người thoát khỏi áp bức bóc lột, thực hiện công bằng, bình đẳng, tiến bộ xã hội, tạo những điều kiện cơ bản để con người phát triển toàn diện.
    Câu 2: Đặc điểm chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam:
    “Xã hội xã hội chủ nghĩa mà Đảng, Nhà nước và nhân dân ta xây dựng là một xã hội dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh; do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; có nền văn hóa tiên tiến , đậm đà bản sắc dân tộc; con người được giải phóng khỏi áp bức, bất công, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, phát triển toàn diện; các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tương trợ , giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ; có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản; có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới”.

    Chương: Thời đại ngày nay
    Câu 3: Những đặc điểm cơ bản của thời đại ngày nay:
    – Đấu tranh giai cấp và dân tộc diễn ra gay gắt trên phạm vi thế giới.
    – Cách mạng khoa học và công nghệ đang gây ra những thay đổi to lớn trên thế giới.
    – Những vấn đề toàn cầu đòi hỏi sự hợp tác giải quyết của các quốc gia như: khoảng cách chênh lệch giữa các nhóm nước giàu và nước nghèo ngày càng gia tăng; sự gia tăng dân số cùng với các luồng dân di cư; môi trường sinh thái bị hủy hoại; khí hậu trái đất diễn biến ngày càng xấu; những thiên tai khủng khiếp; các dịch bệnh lớn; các nhóm tội phạm xuyên quốc gia có chiều hướng phát riển…
    – Khu vực châu Á – Thái Bình Dương đang là khu vực phát triển năng động, khả năng phát triển với tốc độ cao, đồng thời cũng đang tiềm ẩn một số nhân tố có nguy cơ gây mất ổn định.
    Tóm lại, tình hình thế giới hiện nay đang đan xen những yếu tố phức tạp, phát triển và suy thoái, hợp tác và đấu tranh, ổn định và mất ổn định. Tuy rằng, hiện nay sự vận động của thế giới diễn ra phức tạp như vậy, nhưng chúng ta cần phải thấy được những xu thế chủ yếu, trên cơ sở đó mà đề ra những đường lối chính sách cho đúng nhằm tranh thủ những thuận lợi, vượt qua những thách thức để nhanh chóng đưa đất nước ta phát triển lâu bền.
    Câu 4: Những xu thế chủ yếu của thế giới hiện nay:
    – Toàn cầu hóa.
    – Hòa bình, ổn định cùng phát triển.
    – Gia tăng xu hướng liên kết, hợp tác giữa các quốc gia.
    – Các dân tộc ngày càng nâng cao ý thức độc lập, tự chủ, tự cường.
    – Các nước xã hội chủ nghĩa, các Đảng cộng sản và công nhân kiên trì đấu tranh vì hòa bình, tiến bộ và phát triển.
    – Các nước có chế độ chính trị khác nhau vừa hợp tác vừa đấu tranh cùng tồn tại trong hòa bình.

    Chương: Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã hội chủ nghĩa
    Câu 5: Quan niệm của chủ nghĩa Mác-Lênin về dân chủ:
    – Thứ nhất, chủ nghĩa Mác-Lênin kế thừa những nhân tố hợp lý trong hoạt động thực tiễn và nhận thức của nhân loại về dân chủ, đặc biệt là việc tán thành cho rằng: dân chủ là một nhu cầu khách quan của nhân dân lao động; dân chủ là quyền lực của nhân dân.
    – Thứ hai, khi xã hội có giai cấp và nhà nước – tức là một chế độ dân chủ thể hiện vhủ yếu qua nhà nước thì khi đó không có “dân chủ chung chung, phi giai cấp, siêu giai cấp”, “dân chủ thuần túy”. Trái lại, mỗi chế độ dân chủ gắn với nhà nước đều mang bản chất giai cấp thống trị xã hội. Lịch sử nhân loại đã chứng minh rõ các kiểu dân chủ: chế độ dân chủ chủ nô, chế độ dân chủ tư sản, chế độ dân chủ vô sản (hay dân chủ xã hội chủ nghĩa). Riêng chế độ phong kiến là chế độ quân chủ, (rồi “quân chủ lập hiến”) không phải là chế độ dân chủ, nhưng những nhu cầu dân chủ, những biểu hiện dân chủ trong nhân dân, trong xã hội, thậm chí cả trong một số triều đình phong kiến…của xã hội phong kiến vẫn có.
    Do đó, từ khi có chế độ dân chủ thì dân chủ luôn luôn với tư cách một phạm trù lịch sử, phạm trù chính trị.
    – Thứ ba, từ khi có một nhà nước dân chủ, thì dân chủ còn có ý nghĩa là một hình thức nhà nước, trong đó có chế độ bầu cử, bãi miễn các thành viên nhà nước, có quản lý xã hội theo pháp luật nhà nước và thừa nhân ở nhà nước đó “quyền lực thuộc về hhân dân”(còn dân là những ai đó thì bản chất xã hội quy định), gắn liền với một hệ thống chuyên chính của giai cấp thống trị xã hội.
    – Thứ tư, với một chế độ dân chủ và nhà nước tương ứng, đều do một giai cấp thống trị cầm quyền chi phối tất cả các lĩnh vực của toàn xã hội, do vậy tính giai cấp thống trị cũng gắn liền với và chi phối tính dân tộc, tính chất của chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội…ở mỗi quốc gia dân tộc cụ thể.

    Chương: Liên minh giữa công nhân với nông dân và trí thức trong thời kỳ quá độ lên củ nghĩa xã hội.
    Câu 6: Xu hướng biến đổi cơ cấu xã hội – giai cấp trong thời kỳ quá độ
    – Sự xích lại gần nhau từng bước giữa các giai cấp, tầng lớp về mối quan hệ với tư liệu sản xuất. Xu hướng này thể hiện thông qua việc dần dần hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa từ thấp đến cao. Với chủ trương phát triển nhiều thành phần kinh tế, đa dạng hóa chế độ sở hữu, tồn tại nhiều thành phần kinh tế, liên kết, liên doanh trong sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho các thành phần xã hội tồn tại bên nhau, xích lại gần nhau, đan xen lẫn nhau để cùng phát triển.
    – Sự xích lại gần nhau về tính chất lao động giữa các giai cấp, tầng lớp. Xu hướng này thể hiện thông qua việc phát triển cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, áp dụng những thành tựu mới vào quá trình phát triển lực lượng sản xuất, rút ngắn khoảng cách của sự khác biệt giữa các lực lượng xã hội trong quá trình lao động. Từ đó, tạo điều kiện cho xu hướng hội nhập khu vực và quốc tế trong lĩnh vực kinh tế.
    – Sự xích lại gần nhau về mối quan hệ phân phối tư liệu tiêu dùng giữa các giai cấp và tầng lớp. Xu hướng này diễn ra chủ yếu liên quan đến việc thực hiện ngày càng hoàn thiện nguyên tắc phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế.
    – Sự xích lại gần nhau về tiến bộ về đời sống tinh thần giữa các giai cấp, tầng lớp. Xu hướng này thể hiện trực tiếp thông qua cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng – văn hóa. Từ đó tác động đến sự xích lại gần nhau và xóa bỏ dần mâu thuẫn giữa thành thị và nông thôn, giữa lao động trí óc và lao động chân tay.
    Những xu hướng trên đây không tách rời nhau và được thể hiện trên các lĩnh vực chính trị, phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của xã hội.
    Câu 7: Đặc điểm của giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức Việt Nam:
    – Giai cấp công nhân Việt Nam có đầy đủ những yếu tốt của giai cấp công nhân hiện đại và còn có những đặc điểm riêng của mình. Đó là do ra đời trước giai cấp tư sản Việt Nam nên giai cấp công nhân Việt Nam có điều kiện sớm giữ vai trò lãnh đạo và giành ưu thế ngay từ khi có Đảng của mình. Hơn nữa, sự gắn bó giữa các công nhân và nông dân đã hình thành một cách tự nhiên, phần lớn xuất thân từ nông dân nên giai cấp công nhân Việt Nam đã mang sẵn trong mình mối liên minh với nông dân và luôn giữ được vai trò lãnh đạo trong quá trình cách mạng Việt Nam. Ngày nay, trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, sẽ có nhiều người nông dân vào làm việc ở các cơ sở công nghiệp và trở thành công nhân ở chính ngay quê hương mình. Điều này càng tạo cho sự gắn bó của giai cấp công nhân với giai cấp nông dân, nông thôn một cách tự nhiên trên nhiều mặt của đời sống xã hội.
    – Giai cấp nông dân là giai cấp của những người lao động sản xuất vật chất trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp…trực tiếp sử dụng một tư liệu sản xuất cơ bản và đặc thù, gắn với thiên nhiên là đất, rừng, biển để sản xuất ra nông sản. Nông dân có phương thức sản xuất phân tán, năng suất thấp. Theo V.I.Lênin, nông dân có “bản chất hai mặt” một may85 họ là những người lao động (đây là mặt cơ bản nhất); mặt khác, họ là những người tư hữu nhỏ (đây là mặt hạn chế sẽ được khắc phục trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa). Tuy nhiên, nông dân không dựa trên tư hữu nhỏ này để bóc lột các giai cấp, tầng lớp khác.
    Giai cấp nông dân không có hệ tư tưởng riêng mà họ phụ tuộc vào hệ tư tưởng của giai cấp thống trị xã hội. Họ vốn có cơ cấu không thuần nhất, không có sự liên kết chặt chẽ cả về kinh tế và cả về tư tưởng, tổ chức. Trong một nước nông nghiệp thì họ là lực lượng chính trị-xã hội đông đảo nhất và khi được giác ngộ họ trở thành lực lượng cách mạng to lớn nhất trong cách mạng xã hội chủ nghĩa.
    Giai cấp nông dân Việt Nam dưới dự lãnh đạo của Đảng đã thực sự giải phóng khỏi chế độ áp bức bóc lột và trở thành người làm chủ xã hội và đóng góp to lớn vào sự nghiệp giải phóng đất nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
    – Trí thức bao gồm những người lao động trí óc phức tạp và sáng tạo, có trình độ học vấn đủ để am hiểu và hoạt động trong lĩnh vực lao động của mình. Họ hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nghiên cứu, giảng dạy, ứng dụng khoa học, văn học, nghệ thuật, lãnh đạo và quản lý…Sản phẩm lao động của trí thức tác động quyết định đến năng suất lao dộng, đến sự phát triển xã hội cả mặt đời sống vật chất và cả về đời sống tinh thần.
    Trí thức không có hệ tư tưởng riêng vì không có phương thức sản xuất riêng và địa vị kinh tế – xã hội độc lập. Vai trò và tư tưởng của họ phụ thuộc vào giai cấp thống trị xã hội. Mặc dù vậy, trí thức luôn giúp giai cấp thống trị khái quát về lý luận để hình thành hệ tư tưởng của giai cấp thống trị xã hội.
    Trong các chế độ tư hữu đa số trí thức là những người lao động bị áp bức, bóc lột. Khi được sự lãnh đạo của giai cấp công nhân, trí thức trở thành người làm chủ xã hội và đóng góp to lớn trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội. Ở Việt Nam, trí thức đã có nhiều đóng góp trong quá trìnhđấu tranh cách mạng giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội, đại bộ phận được đào tạo trong chế độ mới. Họ xuất thân chủ yếu từ nông dân, công nhân và các tầng lớp lao động khác. Do vậy họ có mối liên hệ gần gũi với công nhân, nông dân và luôn là lực lượng cơ bản của cách mạng xã hội chủ nghĩa. Ngày nay, cách mạng khoa học và công nghệ ngày càng trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp và trí thức ngày càng có vai trò, vị trí quan trọng, nhất là trong quá trình xây dựng kinh tế tri thức và quá trình hội nhập khu vực và quốc tế.

    Chương: Vấn đề dân tộc trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội.
    Câu 8: Đặc điểm quan hệ dân tộc ở Việt Nam:
    – Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc thống nhất gồm 54 dân tộc như: Kinh, Tày, Nùng, Thái, Khơme…Trong đó, dân tộc Kinh chiếm 87% dân số và phân bố rải rác trên địa bàn cả nước.
    – Do những yếu tố đặc thù của nền kinh tế trồng lúa nước, một kết cấu công xã nông thôn bền chặt sớm xuất hiện → dân tộc ta đã hình thành rất sớm và trở thành một quốc gia dân tộc thống nhất ngay dưới chế độ phong kiến.
    – Đặc trưng nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở nước ta là sự cố kết dân tộc, hòa hợp dân tộc trong một cộng đồng thống nhất đã trở thành truyền thống, thành sức mạnh và đã được thử thách trong các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc, xây dựng đất nước qua mấy ngàn năm lịch sử cho đến ngày nay.
    – Song bên cạnh mặt cố kết tạo nên tính công đồng chung, có nơi có lúc vẫn xảy ra hiện tượng tiêu cực trong quan hệ dân tộc -> Vì vậy, phải phát huy truyền thống đoàn kết, xóa bỏ thành kiến, nghi kỵ dân tộc và kiên quyết đập tan mọi âm mưu chia rẽ dân tộc của kẻ thù.
    – Do các dân tộc ở nước ta không có lãnh thổ riêng, không có nền kinh tế riêng nên sự thống nhất hữu cơ giữa dân tộc và quốc gia trên mọi mặt cụa đời sống xã hội ngày càng được củng cố.
    – Do điều kiện tự nhiên, xã hội và hậu quả của các chế độ áp bức bóc lột trong lịch sử nên trình độ phát triển kinh tế, văn hóa…giữa các dân tộc còn khác biệt, chênh lệch nhau → cần quan tâm nhằm từng bước khắc phục sự chênh lệch đó để thực hiện bình đẳng, đoàn kết dân tộc ở nước ta.
    – Mỗi dân tộc trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam đều có đời sống văn hóa mang bản sắc riêng rất phong phú → làm phong phú thêm văn hóa của cả cộng đồng.
    – Các dân tộc thiểu số tuy chỉ chiếm 13% dân số cả nước nhưng lại cư trú trên các đĩa bàn có vị trí chiến lược quan trọng về chính trị, kinh tế, quốc phòng, an ninh và giao lưu quốc tế, đó là các vùng biên giới, rừng núi cao, hải đảo…
    => Xuất phát từ tình hình, đặc trưng cơ bản của dân tộc Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến vấn đề chính sách dân tộc, xem xét nó như là vấn đề xã hội – chính trị rộng lớn, toàn diện gắn liền với các mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội củ nghĩa.
    Câu 9: Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta hiện nay:
    Những chính sách dân tộc cơ bản của Đảng và Nhà nước ta hiện nay được biểu hiện cụ thể như sau:
    – Có chính sách phát triển kinh tế hàng hóa ở các vùng dân tộc thiểu số phù hợp với điều kiện và đặc điểm từng vùng, từng dân tộc, đảm bảo cho đồng bào các dân tộc khai thác được thế mạnh của địa phương để làm giàu cho mình và đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
    Đây là vấn đề cực kỳ quan trọng để khắc phục sự chênh lệch về kinh tế, văn hóa, bảo đảm sự bình đẳng thực sự giữa các dân tộc. Đi đôi với phát huy tiềm lực kinh tế của các vùng dân tộc cần chú trọng bảo vệ môi trường thiên nhiên, ổn định đời sống của đồng bào, phát huy mối quan hệ tốt đẹp, gắn bó giữa đồng bào tại chỗ và đồng bào từ nơi khác đến, chống tư tưởng dân tộc hẹp hòi.
    – Tôn trọng lợi ích, truyền thống, văn hóa, ngôn ngữ, tập quán, tín ngưỡng của đồng bào các dân tộc; từng bước nâng cao dân trí đồng bào các dân tộc, nhất là các dân tộc thiểu số ở vùng núi cao, hải đảo.
    Đây là vấn đề quan trọng và rất tế nhị, cần lắng nghe ý kiến của đồng bào và có chính sách thật cụ thể nhằm làm cho nền văn hóa chung vừa hiện đại vừa đậm đà bản sắc dân tộc, ngày càng phong phú và rực rỡ.
    – Tiếp tục phát huy truyền thống đoàn kết và đấu tranh kiên cường của các dân tộc vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, chống tư tưởng dân tộc lớn và dân tộc hẹp hòi, nghiêm cấm mọi hành vi miệt thị và chia rẽ dân tộc.
    – Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số; đồng thời giáo dục tinh thần đoàn kết hợp tác cho cán bộ các dân tộc. Bởi vì, chỉ với tinh thần đó mới phù hợp với đòi hỏi khách quan của công cuộc phát triển dân tộc và xây dựng đất nước. Trong công cuộc đó, không dân tộc nào có thể chỉ sử dụng đội ngũ cán bộ xuất thân từ dân tộc mình, ngược lại, cần sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các đội ngũ cán bộ thuộc mọi dân tộc trong cả nước.

    Chương: Vấn đề tôn giáo trong quá trình xây dựng xã hội chủ nghĩa.
    Câu 10: Những quan điểm chỉ đạo giải quyết vấn đề tôn giáo trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội:
    – Một là, chủ nghĩa Mác-Lênin, hệ tư tưởng chủ đạo của xã hội xã hội chủ nghĩa và hệ tư tưởng tôn giáo có sự khác nhau cơ bản về thế giới quan, nhân sinh quan và con đường mưu cầu hạnh phúc cho nhân dân. Với hệ thống tín điều và giáo lý của mình, tôn giáo phần nào hạn chế khả năng vươn lên làm chủ của con người. Vì vậy, khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo trong đời sống xã hội phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới; là yêu cầu khách quan của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.
    – Hai là, một khi tín ngưỡng tôn giáo còn là nhu cầu tinh thần của một bộ phận quần chúng nhân dân, thì chính sách nhất quán của nhà nước xã hội chủ nghĩa là tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và quyền tự do không tín ngưỡng của công dân. Mọi công dân theo tôn giáo hoặc không theo ton giáo đều bình đẳng trước pháp luật, đều có quyền lợi và nghĩa vụ như nhau. Cần phát huy những nhân tố tích cực của tôn giáo, đặc biệt là những giá trị đạo đức; chủ nghĩa nhân đạo và tinh thần yêu nước. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng của công dân. Đó là sự thể hiện bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thể hiện sự quan tâm của Đảng cộng sản và nhà nước của giai cấp vô sản đến nhu cầu tinh thần của quần chúng nhân dân đối với tín ngưỡng tôn giáo.
    – Ba là, thực hiện đoàn kết giữa những người theo với những người không theo một tôn giáo nào, đoàn kết các tôn hợp pháp, chân chính, đoàn kết toàn dân tộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Nghiêm cấm mọi hành vi chia rẽ vì lý do tín ngưỡng tôn giáo. Thông qua quá trình cùng nhau đoàn kết xây dựng đất nước và bảo vệ Tổ quốc, nâng cao mức sống, lối sống và trình độ kiến thức của quần chúng, những người lao động có tín ngưỡng, tôn giáo sẽ dần dần đến với chủ nghĩa xã hội. Những người lao động quan tâm việc xây dựng cuộc sống hạnh phúc thực sự ở thế gian – một thiên đường dưới trần gian – có ý nghĩa thiết thực hơn những cuộc tranh luận suông về có hay không có “cõi cực lạc”, “thiên đường”, v.v..
    – Bốn là, phân biệt rõ hai mặt chính trị và tư tưởng trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo. Mặt tư tưởng thể hiện sự tín ngưỡng trong tôn giáo. Khắc phục mặt này là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài, gắn liền với quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào có tín ngưỡng. Mặt chính trị thể hiện sự lợi dụng tôn giáo để chống lại sự nghiệp đấu tranh cách mạng, xây dựng chủ nghĩa xã hội của những phần tử phản động đội lốt tôn giáo. Đấu tranh loại bỏ mặt chính trị phản động trong lĩnh vực tôn giáo là nhiệm vụ thường xuyên, đòi hỏi phải nâng cao cảnh giác kịp thời chống lại những âm mưu và hành động của các thế lực thù địch lợi dụng tôn giáo chống phá sự nghiệp cách mạng của nhân dân, nhằm đảm bảo thành quả cách mạng, xây dựng xã hội mới, giải quyết vấn đề này vừa phải khẩn trương, kiên quyết, vừa phải thận trọng có sách lược đúng.
    – Năm là, phải có quan điểm lịch sử khi giải quyết vấn đề tôn giáo.
    Câu 11: Chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta hiện nay:
    – Thực hiện quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của công dân trên cơ sở pháp luật.
    – Tích cực vận động dồng bào các tôn giáo tăng cường đoàn kết toàn dân nhằm xây dựng cuộc sống “tốt đời, đẹp đạo”, tích cực góp phần vào công cuộc đổi mới kinh tế – xã hội, giữ vững ổn định về chính trị, trật tự và an toàn xã hội. Trên cơ sở đó, chăm lo cải thiện đời sống vật chất và văn hóa, nâng coa trình độ mọi mặt cho đồng bào.
    – Hướng các chức sắc giáo hội hoạt động tôn giáo theo đúng pháp luật, ủng hộ các xu hướng tiến bộ trong các tôn giáo, làm cho các giáo hội ngày càng gắn bó với dân tộc và sự nghiệp cách mạng của toàn dân, thể hiện rõ vai trò trách nhiệm của tôn giáo ở một quốc gia độc lập.
    – Luôn luôn cảnh giác, kịp thời chống lại những âm mưu và thủ đoạn của các thế lực thù địch lợi dụng tôn giáo chống lại sự nghiệp cách mạng của nhân dân, chống chủ nghĩa xã hội
    – Những quan điểm quốc tế và đối ngoại về tôn giáo hoặc có liên quan đến tôn giáo phải theo chế độ, chính sách chung về quan hệ quốc tế đối ngoại của Nhà nước.
    Câu 12: Đặc điểm tôn giáo ở Việt Nam:
    – Một là, Việt Nam là nước có nhiều tín ngưỡng, tôn giáo.
    – Hai là, các tôn giáo, tín ngưỡng dung hợp, đan xen và hòa đồng, không kỳ thị, tranh chấp và xung đột tôn giáo.
    – Ba là, các tôn giáo chính có ảnh hưởng lớn trong xã hội Việt Nam đều du nhập từ bên ngoài, ít nhiều đều có sự biến đổi và mang dấu ấn việt Nam.
    – Bốn là, sự pha trộn phức tạp giữa ý thức tôn giáo với tín ngưỡng truyền thống và tình cảm, phong tục tập quán và nhân dân.

    Chương: Vấn đề gia đình trong quá trình xây dựng xã hội chủ nghĩa.
    Câu 13: Những định hướng cơ bản xây dựng gia đình mới ở nước ta hiện nay:
    – Xây dựng gia đình mới ở nước ta hiện nay phải trên cơ sở kế thừa, giữ gìn và phát huy các giá trị tốt đẹp của gia đình truyền thống Việt Nam, đồng thời tiếp thu những giá trị tiến bộ của thời đại về gia đình.
    – Xây dựng gia đình mới ở nước ta hiện nay được thực hiện trên cơ sở quan hệ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, bảo đảm quyền tự do kết hôn và ly hôn.
    – Gia đình mới ở Việt Nam được xây dựng trên cơ sở các quan hệ bình đẳng, thương yêu, có trách nhiệm cùng chia sẻ, gánh vác công việc của các thành viên để thực hiện các chức năng cơ bản của gia đình và nghĩa vụ xã hội.
    – Xây dựng gia đình mới ở Việt Nam hiện nay gắn liền với hình thành và củng cố từng bước các quan hệ gắn bó với cộng đồng, với các thiết chế, tổ chức ngoài gia đình.
    Câu 14: Một số nội dung chủ yếu của xây dựng gia đình ở Việt Nam hiện nay:
    – Mỗi một địa phương, vùng lãnh thổ, thành phần dân tộc cần vận dụng sáng tạo những định hướng cơ bản trong xây dựng gia đình, cụ thể hóa những định hướng ấy thành các tiêu chí cụ thể, thích hợp với hoàn cảnh lịch sử cụ thể, điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội cụ thể, phù hợp với từng hình thức gia đình hiện có.
    – Nội dung cơ bản, trực tiếp của xây dựng gia đình ở Việt Nam hiện nay là xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc.
    – Xây dựng gia đình mới cần phải gắn bó để trở thành một bộ phận của chiến lược phát triển kinh tế- xã hội.
    – Trong số các vấn đề xã hội hiện nay, quan tâm đến các chính sách nhằm giải phóng phụ nữ, phát huy vai trò người phụ nữ trong gia đình và trong xã hội được coi là vấn đề hết sức cơ bản và cấp bách.
    – Bên cạnh việc chú trọng nghiên cứu về gia đình truyền thống, cần chú trọng hơn nữa đến nghiên cứu gia đình hiện đại, nghiên cứu sự chuyển đổi các giá trị gia đình từ truyền thống sang hiện đại, sự kế thừa, tiếp thu, dung nạp những giá trị tiến bộ của thời đại, của yêu cầu mới trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của toàn bộ công cuộc đổi mới.

    Chương: Vấn đề nguồn lực con người trong quá trình xây dựng xã hội chủ nghĩa.
    Câu 15: Những hạn chế của việc phát huy nguồn lực con người ở Việt Nam trong thời gian qua:
    – Một là, đề cao quá mặt xã hội, nặng động viên tinh thần; nhẹ mặt tự nhiên, không quan tâm đúng mức tới nhu cầu vật chất, chưa thực sự chú ý tới lợi ích cá nhân của người lao động.
    =>Không phát huy mạnh mẽ được tính tích cực xã hội của người lao động. Vai trò của cá nhân bị lu mờ, tài năng cá nhân không được khuyến khích, tính cách riêng không được thừa nhận.
    – Hai là, có lúc chúng ta đề cao quá mức tính giai cấp, coi nhẹ tính nhân loại, không chú ý kế thừa những giá trị truyền thống dân tộc, chưa làm đúng theo tính quy luật mà chủ nghĩa Mác-Lênin đã chỉ ra.
    =>Sự phát triển khiếm khuyết về nhân cách trong không ít người Việt Nam. Sự hiểu biết về truyền thống văn hóa dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại trong nhiều người dân còn hạn chế đã gây ra khó khăn trong quá trình hội nhập của nước ta hiện nay.
    – Ba là, tình trạng quan liêu trong bộ máy nhà nước, một bộ phận cán bộ tham nhũng cửa quyền, vi phạm quyền tự do dân chủ của công dân.
    =>Gây ra những tác động xấu làm xói mòn lòng tin của quân chúng đối với Đảng, Nhà nước ta, làm giảm nhiệt tình, hăng say lao động, hạn chế sức sáng tạo. Ảnh hưởng tới niềm tin và sự tu dưỡng, rèn luyên, phấn đấu trau dồi đạo đức cách mạng của các thế hệ trẻ hôm nay.
    Cơ cấu đào tạo giữa các ngành, giữa các bậc chưa hợp lý.
    =>Tình trạng vừa thừa, vừa thiếu cán bộ như hiện nay. Đồng thời, tình trạng thiếu việc làm trong một bộ phận thanh niên tạo ra sức ép lớn cho xã hội.
    – Bốn là, sự kết hợp các nguồn lực ở nước ta còn nhiều hạn chế. Hiệu quả khai thác đất đai ở nước ta còn thấp trong khi đó sức lao động còn dôi dư khá nhiều.
    =>Tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn, một bộ phận lao động thất nghiệp ở thành phố đang gây ra sự lãng phí lớn về nguồn lực con người.
    – Năm là, năng lực lao động của người dân Việt Nam còn nhiều hạn chế.
    =>Số người lao động qua đào tạo còn ở mức thấp so với các nước trong khu vực. Những người lao động được đào tạo còn có sự tách rời giữa lý luận và thực tiễn. Người lao động mang nặng tư duy ý thức tác phong của người sản xuất nhỏ, thiếu ý thức tổ chức kỷ luật… Nhiều người đã được đào tạo nhưng lại không làm đúng nghề.
    Câu 16: Những phương hướng phát huy nguồn lực con người ở Việt Nam hiện nay:
    – Thứ nhất: Đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nền kinh tế đất nước.
    – Thứ hai: Xây dựng và từng bước hoàn chỉnh một hệ thống chính sách xã hội phù hợp.
    – Thứ ba: Từng bước xây dựng và không ngừng hoàn thiện cơ chế quản lý của chế độ xã hội chủ nghĩa.
    – Thứ tư: Thực hiện cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng và văn hóa.

  4. bay jo thi dung noi la nhom 06 khong dong gop bai nua nhe hjhj chuc moi nguoi on thi dat ket qua cao nhe

  5. ĐỀ TRẮC NGHIỆM MÔN THANH TOÁN QUỐC TẾ -NHÓM 6 POST
    1. Cơ sở hình thành tỷ giá hối đoái của VND và ngoại tệ hiện nay là:
    a. Ngang giá vàng
    b. Ngang giá sức mua
    c. So sánh sức mua đối nội của VND và sức mua đối ngoại của ngoại tệ
    d. Do Nhà nước Việt Nam quy định

    2. Phương pháp yết giá ngoại tệ ở VN là:
    a. Phương pháp gián tiếp
    b. Phương pháp trực tiếp

    3. Đồng tiền nào là đồng tiền yết giá trên thị trường
    a. JPG
    b. GBP
    c. CHF
    d. FRF
    e. USD
    f. DEM
    g. SDR
    h. VND
    i. ECU

    4. Tại London, Ngân hàng công bố tỷ giá GBP/Tokyo tăng từ 140,50 lên 150,60 là:
    a. Đúng
    b. Sai
    c. Vừa đúng vừa sai

    5. FRF/VND = USD/VND : USD/VND là:
    a. Đúng
    b. Sai

    6. ASK USD/FRF = BID USD/GBP * BID GBP/FRF là:
    a. Đúng
    b. Sai

    7. Những nhân tố nào ảnh hưởng tới sự biến động của tỷ giá hối đoái:
    a. Lạm phát, giảm phát
    b. Cung cầu ngoại hối
    c. Tình hình thừa hay thiếu hụt của cán cân thanh toán quốc tế
    d. Mức chênh lệch giữa lãi suất của hai dòng tiền
    e. Hàm lượng vàng của tiền tăng lên hay giảm đi
    f. Thu nhập thực tế tính theo đầu người tăng lên
    g. Mức chênh lệch lạm phát trong điều kiện:
    g1) Kinh tế khép kín
    g2) Kinh tế mở

    8. Những loại nào được coi là ngoại hối ở nước ta:
    a. Séc do NHVN phát hành bằng ngoại tệ
    b. Hối phiếu ghi bằng USD
    c. Séc ghi bằng VND do công ty A VN ký phát để trả nợ cho công ty B VN
    d. Công trái quốc gia ghi bằng VND
    e. L/C ngoại tệ
    f. Cổ phiếu của công ty cổ phần VN phát hành bằng VND
    g. Vàng bạc là đồ trang sức

    9. Tỷ giá sẽ là :
    a. Bằng giá tỷ giá điện hối
    b. Cao hơn tỷ giá điện hối
    c. Thấp hơn tỷ giá điện hối

    10. Tỷ giá nào là tỷ giá cơ sở :
    a. Tỷ giá T/T
    b. Tỷ giá M/T
    c. Tỷ giá séc
    d. Tỷ giá mở hay đóng cửa
    e. Tỷ giá Spot
    f. Tỷ giá Forward

    11. Cơ chế tỷ giá hối đoái hiện nay là :
    a. Tỷ giá cố định
    b. Tỷ giá thả nổi

    12. Chính sách chiết khấu do ngân hàng nào tiến hành :
    a. NHNN
    b. NHTM

    13. Chính sách chiết khấu cao có tác dụng đến :
    a. Tỷ giá hối đoái giảm xuống
    b. Tỷ giá hối đoái tăng lên
    c. Khuyến khích đầu tư nước ngoài
    d. Chống lạm phát

    14. Phá giá tiền tệ có tác động đến :
    a. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá
    b. Giảm đầu tư vào trong nước
    c. Khuyến khích du lịch ra nước ngoài
    d. Tỷ giá hối đoái trở nên ổn định hơn
    e. Có lợi cho nhà NK hàng hoá ở nước phá giá

    15. Tỷ giá hối đoái USD/VND có xu hướng tăng lên, ai là người có lợi :
    a. Người XK hàng hoá
    b. Người NK hàng hoá
    c. Người đầu tư nước ngoài vào VN
    d. Khách du lịch ngoài quốc vào VN

    16. Nâng giá tiền tệ có tác động đến :
    a. Đẩy mạnh XK hàng hoá ra nước ngoài
    b. Thúc đẩy XK vốn ra nước ngoài
    c. NK hàng hoá vào trong nước tăng lên
    d. Tăng lượng khách du lịch vào trong nước

    17. Qua các mặt biểu hiện nào thì biết được sức mua của tiền tệ biến động :
    a. Lãi suất cho vay tăng lên hay giảm xuống
    b. Chỉ số lạm phát
    c. Giá vàng
    d. Giá ngoại hối
    e. Giá cả chứng khoán trên thị trường cũng tăng hay giảm

    18. Loại cán cân thanh toán quốc tế nào ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái :

    a. Cán cân thanh toán quốc tế tại một thời điểm nhất định
    b. Cán cân thanh toán quốc tế tại một thời kỳ nhất định

    19. Những hạng mục nào thuộc về hạng mục thường xuyên thuộc cán cân thanh toán quốc tế :
    a. Xuất nhập dịch vụ
    b. Xuất nhập vốn
    c. Chuyển tiền
    d. XNK hàng hoá
    e. Viện trợ của chính phủ

    20. Cán cân TTQT dư thừa sẽ tác động đến tỷ giá hối đoái :
    a. Tăng lên
    b. Giảm xuống

    21. Nhà nước thường sử dụng những chính sách và biện pháp nào để điều chỉnh sự thiếu hụt của cán cân thanh toán quốc tế :
    a. Chính sách chiết khấu cao
    b. Chính sách hối đoái
    c. Vay nợ nước ngoài
    d. Bán rẻ chứng khoán ngoại hối
    e. Thu hồi vốn ĐTNN
    f. Phá giá tiền tệ
    g. Xuất vàng
    h. Phá sản
    i. Nâng giá tiền tệ

    22. Người ký phát hối phiếu thương mại là :
    a. Người nhập khẩu hàng hoá
    b. Ngân hàng
    c. Người XK hàng hoá

    23. Người trả tiền hối phiếu thương mại trong phương thức nhờ thu là :
    a. Người XK hàng hoá
    b. Người NK hàng hoá
    c. Người phát hành L/C
    d. Ngân hàng nhà nước

    24. Người hưởng lợi hối phiếu thương mại là :
    a. Người XK hàng hoá
    b. Người NK hàng hoá
    c. Một người thứ 3 do người hưởng lợi chuyển nhượng

    25. Người trả tiền hối phiếu thương mại trong phương thức tín dụng chứng từ là :
    a. Người XK hàng hoá
    b. Người NK hàng hoá
    c. Ngân hàng phát hành L/C
    d. Ngân hàng thông báo
    e. Ngân hàng xác nhận

    26. Khi ta nhận được một hối phiếu đòi tiền của thươgn nhân Pháp, trên hối phiếu đó không in tiêu đề « Hối Phiếu » hỏi ta có quyền từ chối thanh toán không ?
    a. Có
    b. Không

    27. Một thương nhân Anh quốc ký phát hối phiếu đòi tiền một thương nhân Hồng Kông, trên hối phiếu cso ghi lí do của việc đòi tiền. Hỏi thương nhân Hồng Kông có quyền từ chối thanh toán hối phiếu không ?
    a. Có
    b. Không

    28. Có thể tạo lập hối phiếu bằng :
    a. Chứng thư
    b. Ghi vào băng cassette
    c. Ghi vào đĩa từ
    d. Ghi vào băng video

    29. Hình mẫu hối phiếu trong TTQT ở nước ta phải do NHNN in sẵn và nhượng lại cho các đơn vị XNK là :
    a. Nên làm
    b. Không nên làm

    30. Hình mẫu hối phiếu thưong mại có quyết định đến tính pháp lý của hối phiếu hay không ?
    a. Có
    b. Không

    31. Hối phiếu có thể :
    a. Viết tay
    b. In sẵn
    c. Đánh máy
    d. Viết bằng bút chì

    32. Hối phiếu là một lệnh đòi tiền :
    a. Có điều kiện
    b. Vô điều kiện

    33. Trong trường hợp có sự khác nhau giữa số tiền ghi bằng số và số tiền ghi bằng chữ trên hối phiếu thương mại thì :
    a. Thanh toán số tiền nhỏ hơn, nếu hối phiếu nhờ thu phiếu trơn
    b. Từ chối thanh toán nếu là hối phiếu tín dụng chứng từ
    c. Trả lại người ký phát hối phiếu

    34. Có thể ghi lãi bên cạnh số tiền của hối phiếu có kỳ hạn :
    a. Có
    b. Không

    35. Chấp nhận hối phiếu là :
    a. Chấp nhận vô điều kiện
    b. Chấp nhận có điều kiện

    36. Có thể từ chối trả tiền hối phiếu thương mại từng phần hay không :
    a. Có thể
    b. Không thể

    37. Người ký phát hối phiếu có thể ký hậu miễn truy đòi :
    a. Có
    b. Không

    38. Hối phiếu D/A và hối phiếu D/P là :
    a. Giống nhau
    b. Khác nhau

    39. Những hối phiếu nào có thể chuyển nhượng bằng thủ tục ký hậu :
    a. Hối phiếu theo lệnh (To order bill of exchange)
    b. Hối phiếu đích danh (Name bill of exchange)
    c. Hối phiếu vô danh (Bill of exchange to bearer)

    40. Theo ULB năm 1930, có thể chấp nhận hối phiếu bằng văn thư riêng biệt hay không?
    a. Không
    b. Có

    41. Ai là người ký phát séc thương mại quốc tế:
    a. Người xuất khẩu hang hoá
    b. Người nhập khẩu hang hoá

    42. Có thể ký phát séc khi:
    a. Trên tài khoản hết tiền
    b. Được hưởng tín dụng thấu chi

    43. Séc ra đời từ chức năng làm phương tiện lưu thong của tiền tệ
    a. Đồng ý
    b. Không đồng ý

    44. Séc ra đời từ chức năng:
    a. Phương tiện thanh toán của tiền tệ
    b. Phương tiện cất trữ của tiền tệ

    45. Loại séc nào có quy định thời hạn hiệu lực:
    a. Séc ngân hang
    b. Séc thương mại

    46. Dùng phương thức nào để thu tiến của séc:
    a. Chuyển tiền
    b. Ghi sổ
    c. Nhờ thu
    d. Tín dụng chứng từ

    47. Ai là người ký phát kỳ phiếu thương mại:
    a. Người xuất khẩu hang hoá
    b. Người nhập khẩu hang hoá
    c. Ngân hang phát hành L/C

    48. Nếu là người xuất khẩu, anh / chị chọn phương tiện thanh toán nào có lợi hơn:
    a. Chuyển tiền bằng điện (T/T)
    b. Chuyển tiền bằng thư (M/T)

    49. Thời hạn hiệu lực của hối phiếu trả tiền ngay là :
    a. 180 ngày kể từ ngày ký phát hối phiếu
    b. 360 ngày kể từ ngày ký phát hối phiếu
    c. Do các bên thoả thuận

    50. Trong điều kiện ngày nay, các đồng tiền nào được tự do chuyển đổi :
    a. USD
    b. CHF
    c. GBP
    d. DEM
    e. JPY
    f. FRF

    51. Là người xuất khẩu, ta nên chọn loại tiền nào ?
    a. Ngoại tệ tự do chuyển đổi
    b. Ngoại tệ mạnh
    c. Ngoại tệ chuyển nhượng
    d. Ngoại tệ Clearing

    52. Khi ký hợp đồng xuất khẩu, ta nên chọn tiền tệ nào làm tiền tính toán trong hợp đồng ?
    a. Free convertible currency
    b. Eurodollar
    c. SDR
    d. Ngoại tệ đang lên giá
    e. Ngoại tệ sẽ xuống giá

    53. Có thể đảm bảo hối đoái dựa vào hàm lượng vàng của tiền tệ trong thời gian ngày nay
    a. Có thể
    b. Không thể

    54. Trong điều kiện dự đoán đồng tiền thanh toán trong hợp đồng XK có chiều hướng giảm giá vào thời điểm thu tiền về người xuất khẩu thường áp dụng các biện pháp gì ?
    a. Đưa điều khoản đảm bảo ngoại hối vào hợp đồng lúc ký hợp đồng
    b. Ký hợp đồng bán ngoại tệ đó trên thị trường hối đoái giao sau
    c. Ký hợp đồng nhập khẩu thanh toán bằng đồng tiền đó vào thời điểm thu được tiền về
    d. Không nên áp dụng gì cả

    55. Khi cấp tín dụng ứng trước cho người xuất khẩu (tín dụng xuất khẩu), người nhập khẩu có nên yêu cầu người xuất khẩu giảm giá xuất khẩu không ?
    a. Có nên
    b. Không nên
    c. Đề nghị trả lãi vay riêng

    56. Các điều kiện cơ sở giao hàng nào có thể áp dụng trong thanh toán trả tiền ngay khi người xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ giao hàng không trên phương tiện vận tải :
    a. FOB
    b. CIF
    c. EXW
    d. FAS
    e. DAF

    57. Khi yêu cầu ngân hàng chuyển tiền thanh toán một hối phiếu nhờ thu của khách hàng nước ngoài, người nhập khẩu VN thường phải xuất trình các chứng từ nào ?
    a. Thư yêu cầu chuyển tiền
    b. Hợp đồng xuất khẩu
    c. Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp
    d. Hợp đồng nội bán hàng nhạp
    e. Giấy phép nhập khẩu (nếu có)
    f. Bộ chứng từ gửi bán hàng nhập khẩu

    58. Trong gửi hàng thanh toán nhờ thu phiếu trơn, ngưòi xuất khẩu có uỷ thác cho ngân hàng khống chế chứng từ gửi hàn đối với người nhập khẩu hay không ?
    a. Có
    b. Không

    59. Bill of lading trong bộ chứng từ thanh toán nhờ thu D/A và D/P là loại nào:
    a. B/L đích danh
    b. B/L theo lệnh

    60. Người viết đơn yêu cầu ngân hang phát hành L/C là:
    a. Người xuất khẩu hang hoá
    b. Người nhập khẩu hang hoá
    c. Ngân hang đại diện cho người xuất khẩu

    61. Theo UCP 500, 1993, ICC, ai là người phát hành L/C:
    a. Công ty thương mại
    b. Công ty tài chính
    c. Ngân hang thương mại
    d. Bộ tài chính

    62. Ngân hang phát hành trả tiền cho người hưởng lợi L/C với điều kiện là:
    a. Bộ chứng từ gửi hang phù hợp với hợp đồng
    b. Bộ chứng từ gửi hang phù hợp với L/C
    c. Hàng hoá nhận tại cảng đến phù hợp với L/C

    63. UCP số 500, 1993, ICC là một thong lệ quốc tế mang tính chất pháp lý:
    a. Tuỳ ý
    b. Bắt buộc
    c. Vừa tuỳ ý vừa bắt buộc

    64. Nên lựa chọn cách ghi số tiền trong L/C thế nào là tốt nhất đối với người xuất khẩu hang rời như than, quặng:
    a. Thanh toán một số tiền vào khoảng
    b. Thanh toán một số tiền A với +- X%
    c. Thanh toán một số tiền không quá là

    65. Theo UCP 500, một L/C không ghi rõ loại thì nó thuộc loại nào:
    a. Revocable
    b. Irrevocable

    66. Thời hạn hiệu lực của L/C được tính kể từ:
    a. Ngày giao hang quy định trong L/C
    b. Ngày phát hành L/C
    c. Ngày xuất trình chứng từ của người xuất khẩu

    67. Trong buôn bán thong qua trung gian, loại L/C nào thường được sử dụng:
    a. Revolving L/C
    b. Back to back L/C
    c. Red Clause L/C
    d. Transferable L/C

    68. Theo UCP 500, một thư tín dụng ghi “chúng tôi sẵn sàng thanh toán các hối phiếu của người bán ký phát đòi tiền người xin mở L/C” là:
    a. Đúng
    b. Sai

    69. Cần phải quy định trên L/C loại nào điều khoản “Third party documents are acceptable”
    a. Revolving L/C
    b. Back to back L/C
    c. Red clause L/C
    d. Transferable L/C

    70. Đối với B/L Received, ngày phát hành B/L có được coi là ngày giao hang hay không?
    a. Có
    b. Không

    71. Đối với B/L “Shipped on board”, ngày phát hành có được coi là ngày giao hang không?
    a. Có
    b. Không

    72. Theo UCP 500, ngân hang phát hành chấp nhận B/L nào?
    a. Ocean B/L
    b. Short B/L
    c. Shipped on board B/L
    d. Seaway bill nếu L/C quy định

    73. Người nhập khẩu ứng trước tiền cho người xuất khẩu thường yêu cầu ngân hang phát hành loại L/C nào:
    a. Stand-by L/C
    b. Reciprocal L/C
    c. Red clause L/C
    d. Anticipatory L/C
    e. Back to back L/C

    74. Những phương thức thanh toán nào mà việc thanh toán không dựa vào chứng từ gửi hang:
    a. Remittance
    b. Open account
    c. Clean collection
    d. Letter of guarantee
    e. Authority to purchase
    f. Documentary credits

    75. Trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, ngân hang thường yêu cầu người xuất khẩu lập B/L theo lệnh của ai?
    a. Của người gửi hang
    b. Của người yêu cầu mở L/C
    c. Của ngân hang thong báo
    d. Của ngân hang phát hành

    76. Khi ký hợp đồng tín dụng quốc tế, người ta thường sử dụng tiền vay:
    a. Thời hạn tín dụng chung
    b. Thời hạn tín dụng trung bình

    77. Khi đi vay, con nợ thường chọn cách cấp phát và hoàn trả tín dụng nào?
    a. Bình quân
    b. Luỹ tiến
    c. Giảm dần

    78. Loại lãi suất nào ảnh hưởng đến giá cả cổ phiếu trên thị trường chứng khoán quốc tế?
    a. LIBID
    b. LIBOR

    79. Phí suất và lãi tín dụng là:
    a. Giống nhau
    b. KHác nhau

    80. Những quy tắc được dùng để điều chỉnh phương thức thanh toán nhờ thu:
    a. UCP 500, 1993, ICC
    b. URC 522, 1995, ICC
    c. URR 522, 1995, ICC

    81. Những loại nào được coi là chứng từ trong phương thức thanh toán nhờ thu hiện hành trên thế giới:
    a. Invoice
    b. B/L
    c. SWB
    d. AWB
    e. Trust receipt
    f. Insurance policy
    g. Contract
    h. Letter of guaranty
    i. Authority to purchase
    j. Cheque

    82. Ai phải chấp nhận trả tiền hối phiếu trả tiền sau:
    1. Trong phướng thức Documentary Credits
    a. Ngân hang thong báo
    b. Người xin mở L/C
    c. Ngân hang phát hành L/C
    d. Người hưởng lợi
    2. Trong phương thức Collection:
    a. Ngân hang Presenting
    b. Ngân hang Collecting
    c. Người nhập khẩu
    d. Người xuất khẩu

    83. Một khi có những điều khoản quy định trong URC 522, 1995, ICC trái với luật nước Việt Nam thì anh / chị là người xuất khẩu áp dụng phương thức Collection sẽ áp dụng:
    a. URC 522, 1995, ICC
    b. Theo luật Việt Nam với điều kiện:
    1. Ghi rõ điều khoản thoả thuận khác vào chỉ thị nhờ thu
    2. Không ghi gì cả

    84. Phương thức thanh toán Open Account thường được áp dụng trong những trường hợp nào?
    a. Thanh toán hang xuất khẩu thong thường
    b. Thanh toán hợp đồng hang đổi hang
    c. Người nhập khẩu có L/C của ngân hang đảm bảo thanh toán

    85. Trong những trường hợp nào, hoá đơn thương mại không đứng tên người xin mở L/C?
    a. Irrevocable L/C
    b. Back to back L/C
    c. Transferable L/C
    d. Reciprocal L/C

    86. Trong phương thức thanh toán Documentary Credits, người hưởng lợi L/C ký phát hối phiếu đòi tiền ai?
    a. Người nhập khẩu
    b. Ngân hang thong báo
    c. Ngân hang xác nhận
    d. Ngân hang phát hành L/C

    87. Nếu anh / chị là người đi vay ngắn hạn, ngân hang thương mại đề nghị thanh toán hang nhập khẩu thì có cần phải:
    a. Một ngân hang nước xuất khẩu bảo lãnh
    b. Thế chấp tài sản
    c. Thế chấp lô hang nhập khẩu
    d. Tín chấp

    ĐÁP ÁN CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

    Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án
    1 C 30 B 59 B
    2 A 31 A,B,C 60 B
    3 B,E,G,I 32 B 61 C
    4 A 33 B 62 B
    5 B 34 B 63 A
    6 A 35 A 64 C
    7 A,B,C,D,F,G2 36 B 65 B
    8 A,B,D 37 B 66 B
    9 C 38 B 67 C
    10 A 39 A 68 B,D
    11 B 40 A 69 B
    12 A 41 B 70 B
    13 A,D 42 B 71 A
    14 A 43 A 72 A,C,D,F
    15 A,C,D,E 44 A 73 C,D
    16 B,C 45 B 74 A,B,C,D
    17 A,C,D,E 46 A 75 D
    18 A 47 B 76 B
    19 A,C,D,E 48 A 77 B
    20 B 49 B 78 A
    21 A,C,D,E,F,G,H 50 79 B
    22 C 51 A,B 80 B
    23 B 52 A,D 81 A,B,C,D,E,F,K
    24 A,C 53 B 82 A3,B3
    25 C,E 54 A,B,C 83 B1
    26 A 55 A1,B1 84 B,C
    27 B 56 C,D,E 85 B,C
    28 A 57 A,B,C,E,F 86 C,D
    29 B 58 B 87 B,C,D

    null

  6. DE THI THANH TOAN QUOC TE
    Đề :
    Ngày 10/02/2000 công ty XK A kí hợp đồng với NK B , thanh toán bằng L/C tự do chiết khấu có xác nhận bởi NH X . Thời hạn giao hàng qui định là 05/03/2000
    và bộ chứng từ xuất trình phải có Certificate of Quality do 1 pháp nhân độc lập cấp cho bên bán.

    Ngày 17/02/2000, NH P phát hành L/C trả ngay , và yêu cầu NH X xác nhận. Nội dung L/C qui định time giao hàng là 15/03/2000 và bộ chứng từ do bên bán xuất trình phải có bản gôc ( Original ) Certificate of Quality.
    Ngày 20/02/2002 theo yêu cầu của người mua, NH P phát hành bản tu chỉnh L/C qui định time giao hàng mới là 05/03/2000
    Toàn bộ L/C và bản tu chỉnh L/C đều được NH X thông báo lại cho cty XK A. Nh này cũng thông báo các bên về việc từ chối xác nhận L/C do NH P phát hành. Ngày 08/03/2000 NH X thực hiện chiết khấu L/C cho cty XK A và chuyển giao chứng từ cho NH P.

    Sau đó NH P thông báo NH X về việc từ chối bộ chứng từ vì những lí do sau :
    1. B/L ghi ngày giao hàng là 15/03/2000 là không phù hợp nội dung tu chỉnh L/C
    2. Certificate of Quality được xuất trình là bản copy không phải bản gốc
    3. C/Quality do chính bên bán lập. không phải do tổ chức cá nhân độc lập cấp
    Ngân hàng X thông báo phản đối chứng từ bất hợp lệ cho rằng :
    1. Ngày giao hàng ghi trên B/L vẫn phù hợp L/C gốc.
    2. C/Quality tuy là bản copy nhưng có đóng dấu Original
    3. L/C k có qui định tổ chức cấp C/Quality
    câu hỏi : Các NH xử lí giao dịch chứng từ như vậy có gì sai hay k?

  7. . Thẻ thanh toán – Payment Card(sau đây sẽ viết tắt là PC) là tên gọi chung cho các thẻ do các tổ chức tài chính – ngân hàng phát hành, có tác dụng như cái ví điện tử và mục đích chủ yếu hiện nay là dùng để thanh toán hàng hoá – dịch vụ mà không dùng tiền mặt.

    Thẻ PC về cơ bản có thể phân thành 2 loại là: Thẻ Tín dụng – Credit Card (CC : từ viết tắt này chắc các bạn thường thấy trên các forum) và Thẻ Ghi nợ – Debit Card (DC)

    Thẻ Tín dụng – Credit Card với cái tên này thì các bạn đã phần nào hình dung ra nó, đây là một hình thức cấp tín dụng (cho vay) cho chủ thẻ. Ở nước ngoài, nếu bạn là người có việc làm ổn định và được Công ty bạn xác nhận thì bạn có thể đến Ngân hàng để đề nghị được phát hành CC mà không cần phải mở tài khoản tiền gửi ở NH đó (chính điều này mà CC thường không có tiện ích chuyển khoản từ TK người này sang người khác như thẻ DC sẽ nói ở phần sau) và không hề phải ký quỹ, thế chấp gì cả. Ngân hàng sẽ căn cứ thu nhập của bạn đã được xác nhận để phát hành CC cho bạn với 1 hạn mức tín dụng nhất định, tức là số tiền tối đa mà bạn có thể sử dụng trong 1 tháng.

    Sau đó, bạn có thể sử dụng nó để thanh toán mua hàng hoá dịch vụ, kể cả thanh toán trực tuyến qua internet, và bạn cũng có thể dùng nó để rút tiền mặt từ máy ATM. Hằng tháng, đến ngày kết sổ, NH sẽ tổng kết số tiền chi tiêu bằng CC của bạn và gửi đến bạn 1 “giấy báo nợ” gọi là bảng Sao Kê, trong đó thông thường cho thêm bạn 15 ngày để thanh toán số tiền đó. Do đó, như trên đã nói nó là tín dụng vì thực chất NH đã cho bạn vay để trả trước tiền mua hàng và thu lại sau của bạn ( thời gian trả sau từ 15 ngày đến 45 ngày tuỳ theo ngày bạn mua hàng)

    Đến đây bạn sẽ hỏi vậy NH có thu lãi hay phí gì trên số tiền đó không, tôi xin thưa các bạn là hoàn toàn không có (hấp dẫn chưa !!!???) nhưng với những điều kiện sau đây:
    1. Số tiền đó là tiền mua hàng hoá dịch vụ ( không phải dùng CC để rút TM)
    2. Bạn thanh toán 100% số tiền trên Sao kê vào đúng thời hạn.

    Vì sao NH không thu lãi, phí khi mà họ cho chúng ta vay? Họ tốt vậy ư? Thưa không, họ đã thu từ 3% (ở VN) đến 5% (ở nước ngoài) đối các đơn vị chấp nhận thanh toán CC của bạn. Mà bạn có biết ở NN thường thì khâu bán lẻ sẽ có tỷ suất lợi nhuận là >= 20%, do đó để bán được hàng thì việc người bán chấp nhận mức phí này quá dể dàng (và khó mà từ chối trong xu hướng chung của XH). Và cũng chính vì thế, ở 1 số ngành hàng mà TSLN thấp họ sẽ đòi thanh toán bằng TM, kể cả ở NN, đặc biệt là mặt hàng handheld. Chắc có bạn mua hàng ở Singapore, Malaysia chẳng hạn thì sẽ biết điều này (mặc dù bạn có CC). Cũng vì lí do này , ở VN bạn sẽ bị charge thêm khoảng 3% ở rất nhiều cửa hàng nếu bạn thanh toán bằng CC cho họ, vì ở VN thì TSLN thường thấp. Ở nước ta, chỉ những nơi sang trọng như nhà hàng, khách sạn, ….. thì không bị charge thêm phí, vì lí do gì thì chắc các bạn đã hiểu.

    Bạn cũng có thể thanh toán theo số tối thiểu cho NH, ở VN khoảng 20% tổng số tiền trên Sao kê, khi đến hạn. Nhưng số tiền chưa thanh toán sẽ bị tính lãi vay thay vì hoàn toàn miễn phí.

    Một vấn đề nữa là nếu dùng CC rút TM thì sao? Bạn sẽ bị NH trực tiếp charge phí trên số tiền đó với tỷ lệ từ 3% – 5% tuỳ theo thương hiệu thẻ và nơi bạn rút tiền. Ngoài ra, số tiền này còn bị tính lãi vay theo lãi suất NH công bố kể từ ngày rút tiền đến ngày bạn thanh toán hết nợ ; và có khi còn có phí chuyển đổi tiền tệ (ví dụ từ tiền Bath Thái Lan sang VNĐ chẳng hạn, vì NH chỉ báo nợ bạn bằng VNĐ thôi).

    Trong quá trình sử dụng, sẽ có 1 số qui định khác mà bạn phải chấp hành, nếu không bạn sẽ bị khoá thẻ. Ở NN với những vi phạm nghiêm trọng thì bạn sẽ bị đưa thông tin BAD CC lên toàn hệ thống NH. Khi đó, không có NH nào sẽ chịu phát hành CC cho bạn nữa. Chính vì thế, ngoài tiện ích của CC mà nhiều bạn đã biết, ở NN CC đã tạo thêm 1 tác dụng là khích thích SX và tiêu dùng, vì khi bạn chi tiêu bằng CC thì bạn cảm thấy rất thoải mái (có cảm giác như tiền trên trời rơi xuống vậy ??? hehehe), nhưng khi bị đòi nợ thì chỉ còn cách là phải cày để có tiền trả nợ NH.

    Tại VN hiện nay, có rất nhiều thương hiệu CC quốc tế như: Master Card, Visa Card, American Express, ….. do các Cty Tài Chính nước ngoài làm chủ thươg hiệu. Các NH VCB, ACB, Eximbank, ……. chỉ là đại lý phát hành CC cho các Cty đó thôi. Nhưng tất nhiên muốn như thế các NH phải có trình độ quản lí và CNTT đảm bảo yêu cầu, vì lúc đó thông tin CC quốc tế của bạn sẽ được chấp nhận thanh toán và kết nối khắp thế giới tại tất cả những điểm chấp nhận thanh toán và máy ATM có treo logo của loại thẻ đó. Theo tôi được biết, thẻ Master và Visa là 2 thương hiệu phổ biến nhất hiện nay trên thế giới. Ngoaì ra, NH ACB còn phát hành thẻ CC nội địa là “ACB Card” chỉ chấp nhận thanh toán trên lãnh thổ VN nhưng xem ra loại thẻ này có mức phát hành dần dần đi xuống vì nhiều lí do.

    Như đã nói trên, khi bạn ở NN và muốn phát hành thẻ CC thì không cần ký quỹ, thế chấp (tín chấp) nhưng ở VN thì khác. Với nhiều lí do, để dảm bảo an toàn, các NH ở VN sẽ yêu cầu bạn ký quỹ hay thế chấp thì mới phát hành CC cho bạn (trừ một số trường hợp bạn là chủ DN, CB lãnh đạo cấp cao , …. thì mới được tín chấp). Khi đó, số tiền bạn ký quỹ, thế chấp (thí dụ là sổ tiết kiệm) vẫn được hưởng quyền lợi, lãi suất bình thường nhưng bạn vẫn phải thanh toán sao kê đầy đủ, đúng hạn, không được cấn trừ vào tiền ký quỹ, thế chấp. Bạn chỉ được rút tiền ký quỹ, thế chấp sau 45 – 60 ngày kể từ khi thanh lý và không sử dụng CC nữa. Chính điều này đã làm hạn chế việc phát hành CC ở VN, cũng như phần nào mất đi ý nghĩa tín dụng của nó.

    Phí phát hành CC hiện nay tại VN vào khoảng 200K cho 1 CC tuỳ theo thương hiệu và NH phát hành. Hằng năm, bạn còn phải trả phí thường niên cho CC, cũng khoảng 200K/năm/ thẻ. Thẻ CC tại VN có 2 loại: hạn mức chuẩn và hạn mức vàng (hạn mức tín dụng cao và phí phát hành, phí thường niên cao hơn). Bạn có thể phát hành thẻ phụ cho người thân, khi đó chi tiêu của thẻ phụ sẽ trừ chung vào hạn mức tín dụng của thẻ chính. Các phụ huynh có con em đi học nước ngoài thường sử dụng hình thức này để kiểm soát chi tiêu của con em mình.
    Thẻ Ghi nợ – Debit Card (DC) là loại thẻ được phát hành dựa trên việc ghi nợ trực tiếp vào tài khoản tiền gửi của chủ thẻ. Do đó, việc đầu tiên để được phát hành thẻ là bạn phải làm thủ tục mở 1 tài khoản tiền gửi tại NH. Và cũng chính đặc điểm này mà DC còn có chức năng chuyển khoản từ TK tiền gửi của người này sang TK người khác và một số chức năng khác mà CC không có.

    Với khái niệm như trên, điểm khác biệt so với CC là DC không hề có hạn mức tín dụng mà hạn mức sử dụng chính là số tiền bạn hiện có trong TK tiền gửi của bạn. Do mục đích chủ yếu của PC là phương tiện thanh toán không dùng TM nên thường các NH sẽ cho phép bạn dùng DC để thanh toán tiền mua hàng cho tới khi TK của bạn chỉ còn số dư tối thiểu (hiện nay đa số các NH ở VN qui định số dư tối thiều trong TK tiền gửi từ 0 – 100K VNĐ), nhưng chỉ cho rút tiền mặt từ máy ATM trong giới hạn nhất định mặc dù có thể số dư TK của bạn còn rất lớn (ở VN hiện nay hạn mức rút tiền mặt từ máy ATM cho DC là 10M – 20M/ngày, tuỳ NH và tuỳ loại thẻ).

    Tại VN hiện nay, DC cũng có 2 loại là DC quốc tế và DC nội địa.
    DC quốc tế có các thương hiệu như: Visa Debit Card, Visa Electron Card, MasterCard Dynamic, MasterCard Electronic, Master MTV Debit Card, …
    DC nội địa là tất cả các loại thẻ mà chúng ta thường gọi là thẻ ATM (thật ra do thói quen chứ tên này không chính xác, như đã trình bày thì có nhiều loại thẻ có thể sử dụng tại máy ATM) do các NH VN phát hành với chính thương hiệu của NH đó, ví dụ : VCB Connect 24, Đông Á, Techcombank, Inconbank, BIDV, Agribank, … Do chưa có tiếng nói chung nên thẻ ATM ở VN hiện nay còn tình trạng thẻ ATM của NH này có thể không rút được tiền tại máy ATM của NH khác (hiện nay bước đầu đã có 1 số liên minh của các NH VN về thẻ ATM). Việc này gây ra nhiều lãng phí XH như phải phát hành nhiều thẻ, đầu tư nhiều máy ATM do mỗi NH phải tự đầu tư máy, … mà nhiều bài báo đã lên tiếng. Bản thân tôi cũng có đến 5 thẻ ATM (khoe 1 tí, nhưng trong TK chỉ có số dư tối thiểu, hehehe).

    Phí phát hành DC quốc tế từ 100K – 200K và có thể có thêm phí thường niên (tuỳ thương hiệu và NH phát hành). Tất nhiên thẻ DC quốc tế có thể dùng để thanh toán và rút tiền ở những điểm chấp nhận thẻ và máy ATM khắp nơi trên thế giới, kể cả trên mạng Internet, còn DC nội địa chỉ sử dụng trên lãnh thổ VN. Phí phát hành DC nội địa từ 0 – 100K/ thẻ.

    Hiện nay ở VN, đa số các nơi chấp nhận thanh toán thẻ DC đều không charge thêm phí như CC và rút tiền TM, CK bằng DC qua máy ATM cũng miễn phí, do đa số các NH cũng không thu phí trên các DV này (có một số ít NH thu với 1 tỷ lệ nhỏ, tuỳ theo loại thẻ). Nguyên nhân mà NH VN không thu phí là do đây là DV mới cần phát triển để khuyến khích không dùng TM theo chủ trương của Nhà nước (Nhà nước sẽ giải quyết được rất nhiều vấn đề và sẽ quản lý XH chặt chẽ hơn nếu đa số thanh toán qua NH), và 1 lí do quan trọng nữa là tổng số dư tiền gửi của các chủ thẻ ATM luôn lên đến con số vài ngàn tỷ VNĐ (dữ chưa !?), NH tha hồ mà sử dụng nguồn vốn này với chi phí rất rẻ (vì chỉ trả lãi tiền gửi không kỳ hạn cho người gửi, mà lãi suất này cực kỳ thấp). Trong tương lai, các NH VN có thể sẽ thu phí DV trên các tiện ích của DC. Ở NN, NH cũng thu phí khá cao (nhưng không bằng CC) đối với các DV trên DC. Riêng các DC quốc tế, có 1 số thu phí khoảng 1 – 2% khi rút TM bằng ATM tại máy không phải của NH phát hành (chẳng hạn Master MTV Debit card do VCB phát hành sẽ không bị charge phí khi rút TM tại các máy ATM của VCB, nhưng sẽ bị charge phí khi rút tiền tại máy ATM của NH khác hoặc ở NN)

    Hiện nay, VCB là NH dẫn đầu trong lĩnh vực phát hành thẻ ATM và số lượng máy ATM lắp đặt trên cả nước (khoảng hơn 600 máy). Nếu bạn phát hành thẻ VCB Connect và Master MTV thì bạn chỉ cần mở 1 TK tiền gửi tại VCB thôi, cả 2 thẻ có thẻ ghi nợ vào 1 TK của bạn, riêng Master MTV có thể sử dụng khi đi nước ngoài.

    Có bạn trên forum có thắc mắc về hộp quà thẻ Master MTV tại website http://www.vcbmtvcard.com.vn/hopqua.htm, tôi được biết đây là trang web của Cty dịch vụ quà tặng chứ không phải trang web của VCB, theo website này thì với 370K bạn sẽ có 1 hộp quà (xem hình tại website) đựng 1 thẻ Master MTV, nhưng sau khi tìm hiểu thì được biết nó chỉ có số dư trong TK của bạn là 100K thôi (chính là số dư tối thiểu), còn lại 270K là chi phí phát hành thẻ + phí dịch vụ của Cty quà tặng (có thể cử người xuống tận nhà lấy thông tin) + phí cái hộp đựng thẻ (thông tin chính xác, đã kiểm tra). Tuy nhiên theo tôi thì bạn nên vào trang web http://www.vietcombank.com.vn hay http://www.vcbhcm.com.vn để xem thông tin chính thức của VCB, hoặc liên hệ trực tiếp với các chi nhánh của VCB, bởi vì chắc chắn rằng khi muốn phát hành thẻ thì NH luôn yêu cầu chủ thẻ trực tiếp đến NH để ký các hợp đồng phát hành thẻ và các chứng từ khác để đảm bảo tính bảo mật cho thẻ. Vừa qua, báo chí cũng có đưa tin 1 đại lý phát hành thẻ cho Eximbank tại Hà Nội đã lợi dụng việc này để ăn cắp thông tin và rút tiền của các chủ thẻ.

    Ngoài ra, Thẻ Thanh toán còn có 1 số loại khác đặc thù, không phổ biến. Ở VN, một số thẻ ATM như Thẻ đa năng của NH Đông Á có thêm nhiều tiện ích, nó chủ yếu là DC nhưng cũng có thể kiêm thêm tín năng như CC nếu bạn được cấp hạn mức thấu chi.

    Trên đây là một số thông tin muốn chia sẻ cho các bạn, mong là nó sẽ hữu ích và hãy bỏ qua cho nếu còn sai sót.
    Chúc các bạn khai thác có hiệu quả các tính năng của Thẻ Thanh Toán.
    Thanks.

    Phương thức chuyển tiền (remittance) là một phương thức thanh toán trong đó khách hàng (người có yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình, chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người thụ hưởng) ở một địa điểm nhất định trong một thời gian nhất định.
    Có hai hình thức chuyển tiền:
    +Chuyển tiền bằng điện T/T : Telegraphic Transfer
    +Chuyển tiền bằng thư M/T : Mail transfer
    Hai cách chuyển tiền trên chỉ khác nhau ở chỗ là: chuyển tiền bằng điện nhanh hơn chuyển tiền bằng thư, nhưng chi phí chuyển tiền bằng điện cao hơn.
    Tìm hiểu thêm
    Sửa đổi Luật các tổ chức tín dụng: Hạn chế NHTM mạo hiểm Những biện pháp nhằm nâng cao vai trò điều tiết lãi suất của NHNN trên Thị trường tiền tệ Ai hưởng lợi? Khi VND giảm giá Đồng đô la Mỹ vẫn suy yếu. Vì sao? Vài nét về “Đôla hóa” nền kinh tế, thực trạng và giải pháp
    Trong chuyển tiền bằng điện, có chuyển tiền bằng điện có bồi hoàn TTR (Telegraphic Transfer Reimbursement), thường được sử dụng trong thanh toán L/C: ngân hàng chiết khấu được phép đòi hoàn trả bằng điện. Trên thực tế ít L/C cho phép đòi tiền hoàn trả bằng điện, trừ khi đó là L/C xác nhận bởi Ngân hàng. Xác nhận thường yêu cầu điều kiện này nhằm bảo đảm có thể nhận được tiền hoàn trả sớm hơn so với việc đòi tiền bằng thư kèm chứng từ giao hàng.

    2.Các bên tham gia thanh toán
    – Người chuyển tiền: (remitter)người mua hàng (nhập khẩu), nhà đầu tư, chuyển vốn…
    – Người thụ hưởng: (beneficiary) người bán hàng (xuất khẩu), ngwoif nhận vốn đầu tư…
    – Ngân hàng chuyển tiền là ngân hàng phục vụ người chuyển tiền
    – Ngân hàng trả tiền là ngân hàng trực tiếp trả tiền cho người thụ hưởng và thường là ngân hàng đaị lý của ngân hàng chuyển tiền.

    3.Quy trình thanh toán bằng chuyển tiền
    (1) Người xuất khẩu chuyển giao hàng và bộ chứng từ hàng hoá cho người nhập khẩu
    (2) Người nhập khẩu sau khi kiểm tra hàng hoá (hoặc bộ chứng từ hàng hoá), nếu thấy phù hợp yêu cầu theo thoả thuận đôi bên, lập thủ tục chuyển tiền gửi ngân hàng phục vụ mình
    (3) Ngân hàng chuyển tiền lập thủ tục chuyển tiền qua ngân hàng đại lý (hoặc chi nhánh) – ngân hàng trả tiền
    (4) Ngân hàng trả tiền thanh toán tiền cho người thụ hưởng
    Tiền chuyển đi có thể là tiền của nước người thụ hưởng hoặc là tiền của nước người trả hoặc là tiền của nước thứ ba. Nếu là tiền của nước người thụ hưởng và tiền của nước thứ ba thì gọi là thanh toán bằng ngoại tệ. Trong trường hợp thanh toán bằng ngoại tệ thì người chuyển tiền phải mua ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái của nước đó.
    *Nội dung giấy uỷ nhiệm chuyển tiền gồm:
    – Họ ,tên địa chỉ người chuyển tiền.
    – Số hiệu TK và tên ngân hàng mở TK của người chuyển tiền.
    – Số tiền yêu cầu chuyển.
    – Họ tên, địa chỉ người hưởng lợi.
    – Số hiệu TK và tên ngân hàng mở TK của người hưởng lợi.
    Hiện nay việc chuyển tiền bằng điện được các ngân hàng thực hiện qua hệ thống Swift vì với hình thức nhanh,an toàn, chi phí thấp.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: